Tue. Aug 9th, 2022

Chắc hẳn các bạn đã khá quen thuộc với cấu trúc “It takes” trong Tiếng Anh rồi đúng không. Cấu trúc này xuất hiện khá nhiều trong các đề thi hay giao tiếp nên khả năng bạn đã thành thạo nó là rất cao. Nhưng còn 1 cấu trúc có ý nghĩa tương tự “It takes”, liệu các bạn có biết đến cấu trúc này không – cấu trúc Spend. Hãy cùng VAenglish khám phá cấu trúc này ngay bây giờ nhé!

Cấu trúc Spend trong tiếng anh

1. SPEND LÀ GÌ?

Spend mang nghĩa là là sử dụng, dành, tiêu xài.

Ví dụ: spend time (sử dụng thời gian), spend money (tiêu xài tiền).

Sau Spend luôn là một danh từ, cụm danh từ, danh động từ, cụm danh động từ.

2. Các cấu trúc Spend phổ biên

Cấu trúc: “S + spend + something: tiêu xài, dùng hết”

Ex:

  • I have spent all my lotion already. (Tôi đã sử dụng hết kem dưỡng da của mình rồi.)
  • Katty has spent all her money in one week. (Katty đã xài hết tiền của cô ấy trong 1 tuần.)

Cấu trúc: “S + spend + time/ money + on + N: Chi bao nhiêu thời gian/ tiền bạc vào điều gì đó”

Ex:

  • Burk has spent too much time on video games. (Burk đã dành quá nhiều thời gian vào games.)
  • How much money did you spend on your hair? (Bạn đã dành bao nhiêu tiền cho bộ tóc của bạn đấy?)

Cấu trúc: “S + spend something + on something: tiêu xài/ sử dụng cái gì cho cái gì”

Ex:

  • Peter spent 3 million dollars on his new yatch. (Peter đã tiêu 3 triệu đô la cho chiếc du thuyền mới của anh ta.)
  • Did Anna spend 5 hours on her homework? (Có phải Anna đã dành 5 tiếng cho bài tập về nhà của cô ấy không)

Note: Cấu trúc này còn được dùng để diễn tả việc sử dụng nhiều năng lượng, nỗ lực cho tới khi cạn kiệt.

Ex:

  • People tend to spend too much time on useless things. (Mọi người có xu hướng dành quá nhiều thời gian cho những thứ vô bổ.)

Cấu trúc: S + spend + money + on doing something: tiêu xài, sử dụng tiền bạc vào việc gì đó

Ex:

  • Sarah spent all of her money on buying perfume. (Sarah đã chi hết tiền để mua nước hoa.)
  • You should spend money on helping old people. (Bạn nên sử dụng số tiền đó để giúp những người già.)

Cấu trúc: “S + spend + time/ money + doing something: Dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc để làm gì”

Ex:

  • Flora spends lots of time growing trees in the garden everday. (Flora dành rất nhiều thời gian trồng cây trong vườn mỗi ngày.)
  • Hulk spent months losing his weight. (Hulk đã dành nhiều tháng để giảm cân.)

Cấu trúc: “S + spend + something + in doing something: sử dụng thời gian cho 1 hoạt động, 1 mục tiêu cụ thể nào đó.”

Ex:

  • My mother has spent all her life in teaching us. (Mẹ của chúng tôi đã dành cả cuộc đời của bà ấy để dạy dỗ chúng tôi.)
  • I will spend my whole life in loving you. (Tớ sẽ dành cả cuộc đời này để yêu cậu.)

Cấu trúc: “S + spend + something + with/ at/ in + O: sử dụng cái gì đó cùng/ ở đâu đó”

Ex:

  • I will spend my holiday in Hawai. (Tôi sẽ dành cả kì nghỉ của tôi ở Hawai.)
  • My grandparents spent their weekend with my family. (Ông bà tôi đã dành cả cuối tuần của họ cùng với gia đình tôi.)

Cấu trúc: Spend itself = stop: dừng lại

Ex: Luckily, the car finally spent itself. (Thật may mắn, cuối cùng thì chiếc xe cũng dừng lại.)

viết lại câu với cấu trúc Spend

3. Cách viết lại câu với cấu trúc Spend

Viết lại câu từ Spend sang Waste

Spend = Waste: tiêu tốn

Cấu trúc:

  • S + spend + time/ money + (on) + V-ing/ N
  • S + waste + time/ money + (on) + V-ing/N

Ex:

  • You spent too much time on sleeping. (Cậu đã dành quá nhiều thời gian vào việc ngủ rồi đấy.)
  • You wasted too much time on sleeping. (Cậu tốn quá nhiều thời gian vào việc ngủ rồi đấy)

Viết lại câu từ Spend sang It takes

Cấu trúc:

  • S + spend + time/ money + V-ing/N
  • It takes + somebody + time/ money + to V-inf

Ex:

  • They spend 2 hours practicing Spanish with each other every day. (Họ dành 2 tiếng để luyện tập tiếng Tây Ban Nha mỗi ngày.)
  • It takes them 2 hours to practice Spanish with each other every day. (Họ dành 2 tiếng để luyện tập tiếng Tây Ban Nha mỗi ngày.)

Những thành ngữ với spend

5. Những thành ngữ với spend

Spend the night with somebody: dành cả đêm với ai đó

Ex: My son spent the night with me when I was sick. (Con trai của tôi đã dành cả đêm ở với tôi khi tôi bị ốm.)

Also spend the night together: Cùng qua đêm với nhau

Ex: Did they spend the night together? (Có phải họ đã cùng qua đêm với nhau?)

To stay with someone for a night: ở lại với ai đó trong 1 đêm

Ex: I want want you to stay with me for a night. (Tớ muốn câu ở lại với tớ 1 đêm.)

Xem thêm: Cấu trúc expect trong tiếng anh

*LỜI KẾT: Vậy là bài học của chúng ta đã kết thúc rồi. Những cấu trúc về Spend mà chúng tớ cung cấp thật là bổ ích đúng không. VAenglish hy vọng các bạn sẽ tiến gần hơn với mục tiêu giỏi tiếng Anh của mình nhé. Hãy cùng VAenglish đón chờ những chủ đề tiếp theo nha!

By admin

Leave a Reply

Your email address will not be published.